Chuyển đến nội dung chính

Thủ tục thành lập văn phòng đại diện

 Câu Hỏi: Thưa Luật sư. Luật sư cho tôi hỏi thủ tục thành lập văn phòng đại diện như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn

Luật sư tư vấn:

Công ty Luật TNHH SB LAW cảm ơn bạn đã quan tâm đến dịch vụ tư vấn pháp luật của chúng tôi. Liên quan đến thắc mắc của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

Căn cứ quy định tại Điều 33 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, thủ tục đăng ký hoạt động văn phòng đại diện được thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo hồ sơ và ký hồ sơ thành lập văn phòng đại diện:

Thành phần hồ sơ đăng ký hoạt động văn phòng đại diện gồm:

  • Thông báo lập văn phòng đại diện;
  • Biên bản họp về việc thành lập văn phòng đại diện (Đối với công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn);
  • Quyết định thành lập văn phòng đại diện;
  • Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện;
  • 01 bản sao chứng thực CMND/Căn cước công dân/ Hộ chiếu còn hiệu lực của người đứng đầu văn phòng đại diện;

Bước 2: Nộp hồ sơ.

Khi đăng ký hoạt động văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt văn phòng đại diện. Kèm theo Thông báo phải có các văn bản được nêu tại thành phần hồ sơ.

Cách thức thực hiện: Người đại diện theo pháp luật gửi trực tiếp Thông báo về việc đăng ký hoạt động văn phòng đại diện tới Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ

Bước 3: Nhận kết quả.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện cho doanh nghiệp.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Đăng ký sáng chế tại Châu Âu

Baohothuonghieu.com xin gửi đến Quý Công ty đề xuất dịch vụ với nội dung đăng ký sáng chế tại Châu Âu như sau:       1. Thủ tục đăng ký Theo quy định, một sáng chế có thể được tiến hành đăng ký bảo hộ dưới dạng sáng chế hoặc giải pháp hữu ích khi đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau: a. Tiêu chuẩn bảo hộ:         Có tính mới     Có trình độ sáng tạo     Có khả năng áp dụng công nghiệp     Sáng chế     x     x     x     Giải pháp hữu ích     x           x     b. Hiệu lực của văn bằng bảo hộ: Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 20 (hai mươi) năm kể từ ngày nộp đơn, phải duy trì hiệu lực hàng năm, mỗi lần 01 (một) năm. Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 (mười) năm kể từ ngày nộp đơn, phải duy trì hiệu lực hàng năm, mỗi lần 01 (một) năm. c. Thời gian đăng ký: Đơn xin đăng ký bảo hộ độc quyền ...

Mánh ăn chia của hacker thẻ tín dụng

Các hacker sử dụng tiền trong tài khoản đã bị hack để mua hàng trên các shop online ở nước ngoài, sau đó câu kết với một trung gian để nhận hàng. Lợi nhuận ăn chia thường là 50-50. 9 hacker trộm thông tin tín dụng chiếm đoạt hàng chục tỷ Theo nhà chức trách, khách hàng khi dùng thẻ tín dụng mua hàng qua mạng sẽ phải điền thông tin thẻ tín dụng cá nhân vào mục thanh toán đơn hàng. Sau đó, thông tin thẻ tín dụng sẽ được lưu vào hệ thống website. Các hacker sẽ tìm lỗ hổng bảo mật ở các shop online có bảo mật yếu và tấn công để chiếm lấy dữ liệu. Trong dữ liệu đó bao gồm thông tin thanh toán của khách hàng và sử dụng nó như tài khoản của mình. Thường những lần thực hiện như này, các hacker chỉ hoạt động trong thời gian rất ngắn để tránh bị chủ tài khoản phát hiện. Các hacker sử dụng tiền trong tài khoản đã bị hack để mua hàng trên các shop online ở nước ngoài, sau đó câu kết với một trung gian để nhận món hàng đó. Người nhận món hàng đó được gọi là drop. Người dùng tài khoản ăn cắp...

Quy định về xóa án tích

Theo khoản 3 Điều 7 Bộ luật Hình sự nă m  1999 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009), việc xóa án tích của bạn sẽ được thực hiện theo các quy định về xóa án tích của bộ luật này bởi có lợi hơn cho người bị kết án so với Bộ luật hình sự năm 1985 (thời điểm bạn phạm tội và bị xét xử). Điều 64 của Bộ luật Hình sự năm 1999 quy định các trường hợp đương nhiên được xóa án tích: 1. Người được miễn hình phạt. 2. Người bị kết án không phải về các tội xâm phạm đến an ninh quốc gia hoặc về tội phạm chống phá hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh nếu từ khi chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án người đó không phạm tội mới trong thời hạn sau: a) Một năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo; b) Ba năm trong trong trường hợp hình phạt là tù đến ba năm; c) Năm năm trong trường hợp hình phạt là tù từ trên ba năm đến 15 năm; d) Bảy năm trong trường hợp hình phạt là tù trên 15 năm...